Bài tập trắc nghiệm sinh học 12 tiến hóa chương 2 40 phút có lời giải - đề số 5

Chương 2: Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất

bao gồm các bài giảng:

Bài 32: Nguồn gốc sự sống
Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Bài 34: Sự phát sinh loài người

Với mỗi bài bài các bạn cần nắm được các khái niệm, định nghĩa có trong bài.

Bài tập trắc nghiệm được cungthi.vn đưa ra từ các kiến thức của các bài giảng trong Phần tiến hóa Chương 2 Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất sinh học lớp 12 nên bám sát với chương trình học

giúp các bạn nắm, ôn tập và thực hành lại kiến thức đã học.

Nội dung đề thi:

A.

người cổ Nêanđectan.

B.

người hiện đại Crômanhon.

C.

người tối cổ Xinantrôp.

D.

người tối cổ Pitêcantrôp.

A.

Hóa thạch sinh vật biển như cá, được tìm thấy trên núi, chứng tỏ nơi đây xưa kia là biển.

B.

Nơi nào có hóa thạch than đá, nơi đó xưa kia là núi đá rất lớn.

C.

Căn cứ vào tuổi của hóa thạch người ta suy ra tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

D.

Hóa thạch là tài liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất là nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật.

A.

Voi răng trụ, hổ răng kiếm và hươu nai.

B.

Voi răng trụ, hổ răng kiếm và tê giác khổng lồ.

C.

Voi răng trụ, tê giác khổng lồ và sơn dương.

D.

Hổ răng kiếm, tê giác khổng lồ và chuột túi.

A.

Cambri, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh.

B.

Tiền Cambri, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh.

C.

Tiền Cambri, Trung sinh, Cổ sinh, Tân sinh.

D.

Tiền Cambri, Cổ sinh, Tân sinh, Trung sinh.

A.

Từ 3,5 đến 5 vạn năm.

B.

Từ 6 đến 20 vạn năm.

C.

Từ 50 đến 70 vạn năm.

D.

Từ 60 đến 80 vạn năm.

A.

Cây hạt trần chiếm ưu thế.

B.

Xuất hiện thú đầu tiên.

C.

Đại dương chiếm ưu thế, khí hậu ấm.

D.

Bắt đầu cách đây 245 triệu năm.

A.

Não bộ đã phát triển nhiều ở giai đoạn này.

B.

Công cụ lao động đã phức tạp và có hiệu quả.

C.

Con người đã dần dần thoát khỏi trình độ động vật về mặt cấu tạo cơ thể và xuất hiện tư duy trừu tượng.

D.

Tác động các nhân tố lao động, tiếng nói, tư duy và mối quan hệ giữa chúng.

A.

Kỉ Phấn trắng, kỉ Giura, kỉ Tam điệp.

B.

Kỉ Giura, kỉ Tam điệp, kỉ Phấn trắng.

C.

Kỉ Tam điệp, kỉ Giura, kỉ Phấn trắng.

D.

Kỉ Tam điệp, kỉ Phấn trắng, kỉ Giura.

A.

Sự phân tán.

B.

Sự phân giải.

C.

Sự phân ly.

D.

Sự đông tụ.

A.

đột biến gen, chọn lọc môi trường.

B.

chọn lọc tự nhiên, phân ly tính trạng.

C.

biến dị, di truyền, các cơ chế cách ly.

D.

biến dị, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách ly.

A.

vượn người hóa thạch.

B.

người tối cổ (người vượn).

C.

người cổ.

D.

người hiện đại.

A.

Có thể hấp thụ chất hữu cơ có sẵn.

B.

Có thể phân chia nhỏ khi chịu tác động cơ học.

C.

Trao đổi chất với môi trường.

D.

Có khả năng lớn dần và biến đổi cấu trúc.

A.

Ôcđôvi - Cambri - Xilua - Đêvôn - Than đá - Pecmi.

B.

Cambri - Ôcđôvi - Đêvôn - Xilua - Than đá - Pecmi.

C.

Xilua - Ôcđôvi - Cambri - Đêvôn - Than đá - Pecmi.

D.

Cambri - Ôcđôvi - Xilua - Đêvôn - Than đá - Pecmi.

A.

Nêanđectan; Đức.

B.

Xinantrôp; Trung Quốc.

C.

Crômanhôn; Pháp.

D.

Pitêcantrôp; Inđônêsia.

A.

Cơ thể sinh vật đã có cấu tạo phức tạp.

B.

Trên cạn có nhiều nguồn thức ăn hơn dưới nước.

C.

Xuất hiện phương thức tự dưỡng, hình thành tầng ôzôn, cản tia sáng độc hại.

D.

Có nguồn ánh sáng mặt trời.

A.

kỉ Tam điệp.

B.

kỉ Giura.

C.

kỉ Pecmơ.

D.

kỉ Phấn trắng.

A.

hình thành các đại phân tử.

B.

xuất hiện các enzim.

C.

xuất hiện cơ chế tự sao chép.

D.

hình thành lớp màng.

A.

Nhân tố vô cơ và nhân tố hữu cơ.

B.

Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.

C.

Nhân tố sinh học và nhân tố hóa học.

D.

Nhân tố vật lí, nhân tố hóa học và nhân tố sinh học.

A.

Lịch sử xuất hiện của sinh vật.

B.

Giai đoạn hưng thịnh hay diệt vong của mỗi dạng sinh vật.

C.

Lịch sử phát triển của sinh vật.

D.

Lịch sử xuất hiện, phát triển, giai đoạn hưng thịnh hay diệt vong của mỗi dạng sinh vật.

Education is the most powerful weapon we use to change the world.

(Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

Loading...

Chia sẻ

Loading...