Đề trắc nghiệm sinh học Đề KSCL THPT Môn Sinh Học - Năm học 2017-2018 - THPT Bắc Kiến Xương - Thái Bình - Lần 1

Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là
A. về cấu trúc gen B. về vị trí phân bố của gen
C. về khả năng phiên mã của gen D. về chức năng của Prôtêin do gen tổng hợp
Giải thích:
Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là chức năng của mỗi gen hay chức năng của prôtêin do gen tổng hợp
Đáp án: D
Câu 2. Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
A. Không tồn tại thành cặp tương đồng B. Cả A, B và D đều đúng
C. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng D. Khác nhau ở hai giới
Giải thích:
NST giới tính chứa các gen quy định giới tính của loài, nó khác nhau ở 2 giới. Ví dụ ở người: XX: con gái, XY: con trai
Đáp án: D
Câu 3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
B. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
C. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Giải thích:
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là: sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
Đáp án: B

Nội dung đề thi:

A. về cấu trúc gen
B. về vị trí phân bố của gen
C. về khả năng phiên mã của gen
D. về chức năng của Prôtêin do gen tổng hợp
A. Không tồn tại thành cặp tương đồng
B. Cả A, B và D đều đúng
C. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
D. Khác nhau ở hai giới
A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
B. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
C. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
A.thành phần kiểu gen của quần thể
B. Kiểu gen của các quần thể
C.vốn gen của quần thể
D. Kiểu hình của quần thể
A. gặp bộ ba đa nghĩa
B. tế bào hết axít amin
C. trượt hết phân tử mARN
D. gặp bộ ba kết thúc
A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
D. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
A. Nitơ nitrat (NO3), nitơ amôn (NH4+).
B. Nitơnitrat (NO3).
C. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).
D. Nitơ amôn (NH4+).
A. Có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản.
B. Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
C. Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi.
D. Số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
A. một đoạn phân tử axit nudêic có chức năng điều hoà hoạt động của gen cấu trúc
B. một nhóm gen ở trên 1 đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà.
C. một đoạn phân tử ADN có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà.
D. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hoà nằm cạnh nhau
A. duy trì không đổi qua các thế hệ.
B. thay đổi qua các thế hệ.
C. giảm dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.
D. tăng dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.
A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
A. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
B. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
C. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
D. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
A. 1 cái tam thể :1 cái vàng :1 đực tam thể :1 đực vàng
B. 1 cái tam thể : 1 cái đen : 1 đực đen : 1 đực vàng
C. 1 cái đen : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng
D. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng
A. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
B. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
C. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
A. 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa
B. 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
A. Vì có nhiều thời gian để học tập.
B. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều, tuổi thọ thường cao.
C. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
D. Vì sống trong môi trường phức tạp.
A. 16%AA + 48%Aa + 36%aa
B. 9%AA + 10%Aa + 81%aa
C. 25%AA + 39%Aa + 36%aa
D. 16%AA + 50%Aa + 34%aa
A. A = T = 580, G = X = 320
B. A = T = 320, G = X = 580
C. A = T = 360, G = X = 540
D. A = T = 540, G = X = 360

Education is the most powerful weapon we use to change the world.

(Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

Loading...

Chia sẻ

Loading...