Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Lịch Sử - THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc - Lần 1

Câu 1: Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ XX là?
     A. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản. B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
     C. Mĩ – Anh – Liên Xô. D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
Câu 2: Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là?
     A. Kinh tế phát triển nhanh.
     B. Kinh tế phát triển chậm chạp
     C. Kinh tế phát triển tàn phá nặng nề
     D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.
Câu 3: Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là giai đoạn
     A. Từ năm 1952 đến năm 1973 B. Từ năm 1945 đến năm 1952
     C. Từ năm 1960 đến năm 1973 D. Từ năm 1952 đến năm 1960
Câu 4: Nguyên nhân chung nhất đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản trong thời kì hoàng kim là?
     A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.
     B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.
     C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
     D. Áp dụng thành tưu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
     A. Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.
     B. Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu.
     C. Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa.
     D. Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.

.......

 

 

Nội dung đề thi:

A. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản.
B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
C. Mĩ – Anh – Liên Xô.
D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
A. Kinh tế phát triển nhanh.
B. Kinh tế phát triển chậm chạp
C. Kinh tế phát triển tàn phá nặng nề
D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.
A. Từ năm 1952 đến năm 1973
B. Từ năm 1945 đến năm 1952
C. Từ năm 1960 đến năm 1973
D. Từ năm 1952 đến năm 1960
A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.
B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
D. Áp dụng thành tưu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
A. Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.
B. Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu.
C. Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa.
D. Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
A. Thông qua Hiến pháp lâm thời.
B. Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng Thống.
C. Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
D. Công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân.
A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
B. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
C. Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
A. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
D. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
B. Tình hình chính trị thiếu ổn định.
C. Dân số già hóa nhanh chóng.
D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
A. Đảng Cộng sản Ấn Độ
B. Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ
C. Tổ chức Ấn Độ giáo
D. Đảng quốc đại
A. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Chế độ độc tài thân Mĩ
C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A-pác-thai.
D. Đế quốc Mĩ.
A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
B. Tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
C. Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng.
D. Kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
A. Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữ hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức.
B. Tình trạng đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng căng thẳng.
C. Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu.
D. Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.
A. Thực hiện cải cách hành chính theo khuôn mẫu các nước phương Tây.
B. Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.
C. Thực hiện chính sách “mở cửa” để giao lưu buôn bán với bên ngoài.
D. Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa.
A. Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
B. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
C. Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
D. Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.
A. Chủ nghĩa li khai
B. Chủ nghĩa khủng bố
C. Sự suy thoái của nền kinh tế
D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác.
A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976)
B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
D. Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam kết thúc.
A. Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.
B. Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh.
C. Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh.
D. Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mĩ sau chiến tranh.
A. Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triện của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội.
B. Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh.
C. Cuộc đầu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nên thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc
A. Sự ra đời của “Kế hoạch Mác-san” (1947)
B. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.
C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955)
D. Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947)
A. Không có nước nào bỏ phiếu trắng.
B. Không có nước nào bỏ phiếu chống.
C. Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
D. chỉ có một nước bỏ phiếu chống.
A. Toàn cầu hóa là thời cơ thuận lợi để nước ta phát triển
B. Toàn cầu hóa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới.
C. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới.
D. Toàn cầu hóa không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn mới.
A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hỗi chủ nghĩa Đông Âu
C. Khống chế các nước tư bản đồng minh
D. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
A. Đế quốc thực dân
B. Đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Đế quốc quân phiệt hiếu chiến
D. Đế quốc phong kiến quân phiệt
A. Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
A. Nông dân
B. Quan lại phong kiến
C. Tư sản
D. Công nhân
A. Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia
B. Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa
C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
D. Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật
A. Anh, Pháp, Bồ Đào Nha
B. Anh, Pháp, Đức
C. Anh, Pháp, Nga
D. Đức, Áo – Hung, Italia
A. Tác động của Chiến tranh lạnh
B. Vấn đề Campuchia
C. Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế
D. Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ
A. Làm Mĩ lo sợ và phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô
B. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu
C. Phá thế độc quyền nguyên tử của Mĩ
D. Làm suy giảm uy tín của nước Mĩ
A. Phát triển kinh tế
B. Cải tổ chính trị
C. Phát triển khoa học – kĩ thuật
D. Xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc

Education is the most powerful weapon we use to change the world.

(Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

Loading...

Chia sẻ

Loading...