40 câu hỏi trắc nghiệm Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo - GDCD lớp 12

  • Tổng hợp các đề thi, bài thi trắc nghiệm GDCD lớp 12 giúp các bạn học sinh củng cố ôn luyện kiến thức phục vụ tốt nhất cho kỳ thi THPTQG
  • 40 câu hỏi trắc nghiệm Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo - GDCD lớp 12

Câu 1: Dân tộc được hiểu theo nghĩa:
A. Một dân tộc ít người B. Một dân tộc thiểu số
C. Một bộ phận dân cư của một quốc gia D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ
Câu 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:
A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ
B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng
D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển
Câu 3: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:
A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị
B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục
C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục
D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục
Câu 4: Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của……………giữa các dân dộc và……………..toàn dân tộc:
A. Đoàn kết/đại đoàn kết B. Đoàn kết/phát huy sức mạnh
C. Bình đẳng/đoàn kết D. Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh.
Câu 5: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là:
A. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau
B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
C. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình
D. Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc

Nội dung đề thi:

A. Một dân tộc ít người
B. Một dân tộc thiểu số
C. Một bộ phận dân cư của một quốc gia
D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ
A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ
B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng
D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển
A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị
B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục
C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục
D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục
A. Đoàn kết/đại đoàn kết
B. Đoàn kết/phát huy sức mạnh
C. Bình đẳng/đoàn kết
D. Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh.
A. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau
B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
C. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình
D. Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
B. Xây dựng quy ước, hương ước của thôn, bản
C. Quyền được giữ gìn các phong tục, tập quán của địa phương
D. Quyền được giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
A. Người dân tộc Kinh được quan tâm phát triển về mọi mặt
B. Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập
C. Người ở thành phố và thị xã được quan tâm hơn
D. Truyền thống, phong tục của dân tộc thiểu số cần phải loại bỏ
A. Các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình
B. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
C. Các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình
D. Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu của các tôn giáo
A. Đạo Phật
B. Đạo Thiên Chúa
C. Đạo Phật và Đạo Thiên Chúa
D. Không có tôn giáo nào
A. Có một tôn giáo hoạt động
B. Đa tôn giáo
C. Không có tôn giáo nào hoạt động
D. Chỉ có Đạo Phật và Thiên Chúa giáo
A. Bình đẳng về chính trị
B. Bình đẳng trước pháp luật
C. Bình đẳng về văn hóa
D. Bình đẳng về giáo dục
A. Bình đẳng về chính trị
B. Bình đẳng về kinh tế
C. Bình đẳng về văn hóa
D. Bình đẳng về giáo dục
A. Thông qua đại biểu của dân tộc mình
B. Trực tiếp phản ánh ý kiến, nguyện vọng của mình đến chính quyền cơ sở và thông qua đại biểu của dân tộc mình
C. Thông qua hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp
D. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
A.Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế
B. Bình đẳng về lao động, việc làm
C. Bình đẳng về kinh tế
D. Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế-xã hội
A. Xây dựng một xã hội học tập.
B. Mở mang hệ thống trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục
C. Miễn học phí và chế độ học cử tuyển đại học đối với học sinh người dân tộc thiểu số.
D. Cấp học bổng đối với những học sinh, sinh viên giỏi.
A. Các bên cùng có lợi
B. Bình đẳng
C. Đoàn kết giữa các dân tộc
D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
A. Trên tinh thần tôn trọng pháp luật
B. Trên tinh thần tôn trọng giáo luật, giáo lý
C. Trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hóa của dân tộc
D. Tôn trọng tổ chức và giáo luật tôn giáo, phát huy giá trị văn hóa của dân tộc
A. Đạo Phật
B. Đạo Thiên Chúa
C. Đạo Cao Đài
D. Đạo Cao Đài và Hòa Hảo
A. Bảo hộ; nghiêm cấm việc xâm phạm
B. Bảo vệ chặt chẽ
C. Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần
D. Có chế độ bảo vệ riêng
A.Công dân có tôn giáo và không có tôn giáo
B. Là nghĩa vụ của công dân có tôn giáo
C. Công dân của những tôn giáo lớn
D.Các chức sắc tôn giáo
A. Không quan tâm tới họ
B. Học hỏi giáo lý của các tôn giáo
C. Đoàn kêt tôn giáo và học những điều hay của các tôn giáo bạn
D. Truyền bá tôn giáo và thực hành giáo luật tôn giáo
A. Tôn giáo có tổ chức, giáo lý, giáo luật
B. Thể hiện niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, chúa trời
C. Có hệ thống chức sắc tôn giáo đông đảo
D. Có hệ thống cơ sở tôn giáo khang trang
A. Tạo điều kiện các để dân tộc phát triển về kinh tế - xã hội
B. Tạo ra sự bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc
C. Tạo ra sự đoàn kết giữa các vùng miền
D. Giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các dân tộc
A. Vấn đề quan trọng, cần giải quyết kịp thời
B. Vấn đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt
C. Vấn đề chiến lược cần giải quyết từ từ
D. Vấn đề đặc biệt quan trọng, cần giải quyết dứt điểm
A. Quyền tự do kết hôn
B. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
C. Quyền tự do của công dân
D. Quyền tự do kết hôn, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
A. Thực hiện lễ nghi trong các cơ sở tôn giáo
B. Thi hành giáo luật của tôn giáo
C.Tham gia vào hệ thống chức sắc tôn giáo
D. Truyền bá tôn giáo tại trường học
A. Tự do tín ngưỡng
B. Tín ngưỡng tự do, lương giáo đoàn kết
C. Bình đẳng tôn giáo
D. Đoàn kết lương giáo
A. Không sử dụng ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số
B. Người dân tộc thiểu số nhận nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước
C. Có trường dân tộc nội trú dành riêng cho học sinh dân tộc
D. Không chơi với bạn là người dân tộc thiểu số trong lớp học
A. Lĩnh vực văn hóa
B. Lĩnh vực chính trị
C. Lĩnh vực kinh tế - xã hội
D. Lĩnh vực văn hóa, giáo dục
A. Đang “thay da đổi thịt” từng ngày
B. Đang phát triển mạnh mẽ ở tất cả các vùng
C. Đang phát triển mạnh mẽ ở tất cả các vùng
D. Vẫn đang trong tình trạng khó khăn, chậm phát triển, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế
A. Tích cực hội nhập kinh tế toàn cầu
B. Đảm bảo tốt các quyền tự do phát triển kinh tế, quyền tự do kinh doanh của công dân
C. Thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc
D. Thực hiện tốt chính sách lao động, việc làm.
A. Tạo ra sự đa dạng trong các buổi biểu diễn văn nghệ của nhà trường
B. Phát hiện năng khiếu của học sinh người dân tộc
C. Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
D. Duy trì và phát huy văn hóa các dân tộc, tạo ra sự bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc
A. Hùa theo bạn T, trêu chọc bạn H
B. Không quan tâm, vì không phải việc của mình
C. Giải thích cho T hiểu, bạn ấy đã vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng, tôn giáo
D. Báo với Ban giám hiệu nhà trường để kỷ luật T.
A. Đố kỵ, hẹp hòi
B. Định kiến, phân biệt đối với người có đạo
C. Định kiến, hẹp hòi đối với đồng bào có đạo
D. Không quan tâm đối với đồng bào có đạo

Education is the most powerful weapon we use to change the world.

(Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

Loading...

Chia sẻ

Loading...