Bài tập trắc nghiệm hóa học lớp 10 chương 3 liên kết hóa học - hóa trị - số oxi hóa - đề ôn luyện số 3 - cungthi.vn

Bài tập trắc nghiệm số 3 trong loạt bài trắc nghiệm ôn luyện kiến thức môn Hóa lớp 10. Bài tập trắc nghiệm hóa học lớp 10 chương 3 liên kết hóa học - hóa trị - số oxi hóa do cungthi.vn biên soạn.

Hy vọng là nguồn tài liệu và bài tập hữu ích trong quá trình học tập và ôn luyện của các bạn

Chúc các bạn học tập và ôn luyện tốt.

Nội dung đề thi:

A. O = C = O.
B. O = C Trac nghiem online - cungthi.vn O.
C. O = C Trac nghiem online - cungthi.vn O.
D. O – C = O.
A. 3 liên kết và 3 liên kết .
B. 3 liên kết và 2 liên kết .
C. 4 liên kết và 1 liên kết .
D. 5 liên kết và 1 liên kết .
A. Sự xen phủ trục của 2 orbital s.
B. Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.
C. sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.
D. Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
A. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây ?
B. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hoá trị.
D. Liên kết cho nhận
E. Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết cho - nhận.
A. có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ.
B. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C. có khả năng dẫn điện khi ở thể lỏng hoặc nóng chảy.
D. khi hòa tan trong nước thành dung dịch điện li.
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết cho – nhận .
C. liên kết tự do – phụ thuộc.
D. liên kết pi.
A. NaCl, CO2.
B. HCl, MgCl2.
C. H2S, HCl.
D. NH4NO3, HNO3.
A. là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị.
B. với cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
C. biểu diễn bằng mũi tên từ nguyên tử cho đến nguyên tử nhận.
D. tạo thành giữa nguyên tử kim loại mạnh và phi kim mạnh.
A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.
B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.
D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
A. liên kết hiđro giữa các phân tử.
B. liên kết cho – nhận.
C. liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. liên kết ion.
A. các đám mây electron.
B. các electron hoá trị.
C. các cặp electron dùng chung.
D. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
A. Phân tử khối của H2O nhỏ hơn.
B. Độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S.
C. Giữa các phân tử nước có liên kết hiđro.
D. Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.
A. trong nước tồn tại ion H3O+.
B. phân tử nước có liên kết cộng hóa trị.
C. oxi có độ âm điện lớn hơn X.
D. trong nước có liên kết hiđro.
A. NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực.
B. NH3 tạo được liên kết hiđro với nước.
C. NH3 có phản ứng một phần với nước.
D. trong phân tử NH3 chỉ có liên kết đơn.
A. sự tồn tại mạng lưới tinh thể kim loại.
B. tính dẫn điện.
C. các electron chuyển động tự do.
D. ánh kim.
A. Đều được tạo thành do sức hút tĩnh điện.
B. Đều có sự cho và nhận các electron hóa trị.
C. Đều có sự góp chung các electron hóa trị.
D. Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
A. Đều có những cặp electron dùng chung.
B. Đều tạo thành từ những electron chung giữa các nguyên tử.
C. Đều là những liên kết tương đối kém bền.
D. Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy thấp.
A. không định hướng và không bão hoà.
B. bão hoà và không định hướng.
C. định hướng và không bão hoà.
D. định hướng và bão hoà.
A. muối ăn.
B. than chì.
C. nước đá.
D. iot.
A. phân tử NaCl.
B. các ion Na+, Cl.
C. các nguyên tử Na, Cl.
D. các nguyên tử và phân tử Na, Cl2.

Education is the most powerful weapon we use to change the world.

(Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

Loading...

Chia sẻ

Loading...